Ngôn ngữ Anh



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG
   
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ ANH



Tên chương trình : Chương trình đào tạo Cử nhân Ngôn ngữ Anh

Trình độ đào tạo : Đại học

Ngành đào tạo : Ngôn ngữ Anh Mã số: 52220201

Loại hình đào tạo : Chính quy


1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình giáo dục đại học Ngôn ngữ Anh đào tạo cử nhân ngành  tiếng Anh có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh, đáp ứng được những yêu cầu xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Về kiến thức:

+ Hiểu được các kiến thức về ngôn ngữ Anh, văn hóa, xã hội và văn học Anh, Mỹ để phục vụ tốt cho chuyên môn

+ Vận dụng được các kiến thức chuyên môn như: Ngữ âm – Âm vị học, ngữ nghĩa học, hình vị học, và văn phạm Tiếng Anh để nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực Ngôn ngữ.

+ Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành: Lý thuyết dịch; Biên dịch, Phiên dịch, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh,... trong các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội.

- Về kỹ năng:

+ Giao tiếp được tiếng Anh ở mức độ thành thạo (Nghe, Nói, Đọc, Viết) trong các tình huống xã hội và công việc chuyên môn trong ngành thương mại dịch vụ và du lịch. Đạt chuẩn tương đương C1 (Khung chuẩn châu Âu).

+ Biên và phiên dịch được Anh - Việt, Việt - Anh trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội...

+ Có kỹ năng sư phạm để giảng dạy tiếng Anh hiệu quả.

+ Có kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa – văn minh của các nước Cộng đồng Anh ngữ.

+ Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, thu thập, xử lí thông tin để 

giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn

- Về Thái độ: 

+ Tuân thủ các qui chế học tập, có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

+ Có tinh thần trách nhiệm, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc được giao.

+ Có tinh thần yêu nước, tự hào đối với nền văn hóa và ngôn ngữ dân tộc, đồng thời có thái độ tôn trọng văn hóa ngôn ngữ các dân tộc khác trên thế giới.

- Khả năng làm việc: Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại: 

+ Đài phát thanh – truyền hình, nhà xuất bản, thư viện, sở ngoại vụ, sở tư pháp

+ Các tổ chức ngoại giao

+ Các công ty nước ngoài, tổ chức phi chính phủ

+ Các cơ sở nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa

+ Cơ sở giáo dục và đào tạo

+ Doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương

+ Hãng hàng không, cơ quan ngoại giao, các công ty kinh doanh với nước ngoài, các công ty nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.

+ Cơ sở du lịch, lữ hành, Cơ quan quản lí du lịch

+ Cơ quan tổ chức sự kiện

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 152 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng), cụ thể:

KHỐI KIẾN THỨC Kiến thức

bắt buộc Kiến thức tự chọn Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương 37 0 37

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 94 21 115

- Kiến thức cơ sở ngành 58 6

- Kiến thức ngành 24 15

- Thực tập tốt nghiệp và khóa luận 12 0

Tổng khối lượng 112 18 130

4. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy định của quy chế tuyển sinh của Bộ giáo dục và Đào tạo.

5. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo: Theo học chế tín chỉ.

Thực hiện qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quyết định 1400/QĐ-TTg và Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp: Kết thúc khóa học, những sinh viên có đủ các điều kiện sau thuộc diện xét tốt nghiệp và được công nhận tốt nghiệp:

Tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình đào tạo.

Điểm trung bình tích lũy của từng khóa học đạt từ 2.00 trở lên.

Điểm rèn luyện phải đạt từ loại khá trở lên.

Có chứng chỉ tin học văn phòng, ứng dụng.

Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục thể chất.

Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

5.3. Chuẩn đầu ra:

- Có hiểu biết nguyên lý cơ bản của triết học Mác-Le6nin, đường lối chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh, có những kiến thức cơ bản về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với ngành được đào tạo.

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, tin học ứng dụng để phục vụ hiệu quả cho công việc thực tế.

- Có khả năng làm nghiên cứu khoa học và các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo.

- Có năng lực chuyên môn tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (tương đương C1 theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ Châu Âu).

- Có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu, nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí quản lý ở cơ quan, doanh nghiệp.

- Nắm vững nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng đảm nhận mọi công việc được giao.

- Có khả năng ứng xử khéo léo, nắm được những chiến thuật cơ bản trong giao tiếp, và chuẩn mực trong phát ngôn. 

6. Thang điểm:  10/10

7. Danh mục học phần và phân bổ thời lượng:

SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

7.1.    Khối kiến thức giáo dục đại cương 37 31 6

7.1.1. Lý luận chính trị 10 10 0

1 TA01 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

Fundamental Principles of Marxism and Leninism 5 5 0

2 TA02 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh  Ideology 2 2 0

3 TA03 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

Revolutionary Directions of Vietnam Communist Party 3 3 0

7.1.2.Khoa học xã hội, Nhân văn và Nghệ thuật 15 13 2

1 TA04 Pháp luật đại cương

General Laws 2 2 0

2 TA05 Tin học đại cương

General Informatics 3 2 1

3 TA06 Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research methods 2 1 1

4 TA07 Dẫn luận ngôn ngữ học

General Linguistics 2 2 0

5 TA08 Ngôn ngữ học đối chiếu

Constrastive Linguistics 2 2 0

1 TA09 Cơ sở văn hóa Việt Nam

Vietnamese Cultural Foundation 2 2 0

2 TA10 Tiếng Việt thực hành

Practical Vietnamese Language 2 2 0

7.1.3. Ngoại ngữ 2 12 8 4

1 TA11 Tiếng Trung 1

Chinese 1 3 2 1

2 TA12 Tiếng Trung 2

Chinese 2 3 2 1

3 TA13 Tiếng Trung 3

Chinese 3 3 2 1

4 TA14 Tiếng Trung 4

Chinese 4 3 2 1

7.1.4. Giáo dục thể chất 3 3

7.1.5. Giáo dục quốc phòng – An ninh 165 tiết

7.2.    Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 115 45 45

7.2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành 64 42 22

Phần bắt buộc 58 38 22

1 TA15 Nghe 1

Listening 1 3 2 1

2 TA16 Nghe 2

Listening 2 3 2 1

3 TA17 Nghe 3

Listening 3 3 2 1

4 TA18 Nói 1

Speaking 1 3 2 1

5 TA19 Nói 2

Speaking 2 3 2 1

6 TA20 Nói 3

Speaking 3 3 2 1

7 TA21 Đọc 1

Reading 1 3 2 1

8 TA22 Đọc 2

Reading 2 3 2 1

9 TA23 Đọc 3

Reading 3 3 2 1

10 TA24 Viết 1

Writing 1 3 2 1

11 TA25 Viết 2

Writing 2 3 2 1

12 TA26 Viết 3

Writing 3 3 2 1

13 TA27 Ngữ pháp 1

Grammar 1 3 2 1

14 TA28 Ngữ pháp 2

Grammar 2 3 2 1

15 TA29 Ngữ âm – Âm vị học

Phonetics and Phonology 3 2 1

16 TA30 Ngữ nghĩa học

Semantics 3 2 1

17 TA31 Hình vị học 

Morphology 3 2 1

18 TA32 Cú pháp học 

Syntax 3 2 1

19 TA33 Luyện âm 1

Pronuciation 1 3 2 1

20 TA34 Luyện âm 2

Pronuciation 2 3 2 1

Phần tự chọn (chọn 2) 6 4 2

1 TA35 Phương pháp học tiếng Anh

Learning English Methods 3 2 1

2 TA36 Nghe - Nói nâng cao

Advanced Listening & Speaking 3 2 1

3 TA37 Từ vựng học

Pronuciation 3 2 1

7.2.2. Kiến thức chuyên ngành 39 26 13

Phần bắt buộc 24 16 8

1 TA38 Văn học Anh

Britishl Literature 3 2 1

2 TA39 Văn học Mỹ

American Literature 3 2 1

3 TA40 Văn học Anh - Mỹ

Britishl  and American Literature 3 2 1

4 TA41 Lý thuyết dịch

Theories of Translation 3 2 1

5 TA42 Biên dịch 1

Translation 1 3 2 1

6 TA43 Biên dịch 2

Translation 2 3 2 1

7 TA44 Phiên dịch 1

Interpretation 1 3 2 1

8 TA45 Phiên dịch 2

Interpretation 2 3 2 1

Phần tự chọn (chọn 4) 15 10 5

1 TA46 Kinh tế học đại cương

Basic Economics 3 2 1

2 TA47 Quản trị du lịch

Tourism Management 3 2 1

3 TA48 Tiếng Anh thương mại

English for Business Administration 3 2 1

4 TA49 Tiếng Anh du lịch

English for Tourism 3 2 1

5 TA50 Giao tiếp liên văn hóa

Intercultural communication 3 2 1

6 TA51 Tiếp thị căn bản

Basic Marketing 3 2 1

7 TA52 Quan hệ công chúng

Public Relation 3 2 1

8 TA53 Biên dịch – Phiên dịch văn phòng 

Office English Interpretation – Tranlation 3 2 1

9 TA54 Biên dịch – Phiên dịch thương mại

Commercial English Interpretation – Tranlation 3 2 1

10 TA55 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 1 

English Teaching Methodology 1 3 2 1

11 TA56 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 2 

English Teaching Methodology 2 3 2 1

7.2.3. Thực tập tốt nghiệp 5 0 5

7.2.4. Khóa luận tốt nghiệp (hoặc học bổ sung) 7 2 5

1 TA42 Phiên dịch 3

Interpretation 3 3 1 2

2 TA43 Chuyên đề tốt nghiệp

Graduation Subject 4 1 3


8. Kế hoạch giảng dạy/đào tạo: 

HỌC KỲ 1


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

Phần bắt buộc 17 15 2

1 Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 5 5 0

2 Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 2 0

3 Ngữ pháp 1 3 2 1

4 Luyện âm 1 3 2 1

5 Tiếng Việt thực hành 2 2 0

6 Dẫn luận ngôn ngữ 2 2 0

7 Giáo dục thể chất 135 tiết

8 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 165 tiết

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần) 3 2 1

1 Phương pháp học tiếng Anh 3 2 1

2 Kinh tế học đại cương 3 2 1

CỘNG 20 17 3


HỌC KỲ 2


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

Phần bắt buộc 18 12 6

1 Ngữ pháp 2 3 2 1

2 Đọc 1 3 2 1

3 Nói 1 3 2 1

4 Nghe 1 3 2 1

5 Viết 1 3 2 1

6 Luyện âm 2 3 2 1

Phần tự chọn(Chọn 1 học phần) 3 2 1

1 Tiếp thị căn bản 3 2 1

2 Quan hệ công chúng 3 2 1

CỘNG 21 14 7

HỌC KỲ 3


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

Phần bắt buộc 17 11 6

1 Nghe 2 3 2 1

2 Nói 2 3 2 1

3 Đọc 2 3 2 1

4 Viết 2 3 2 1

5 Tiếng Trung 1 3 2 1

6 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 1 1

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần) 3 2 1

1 Giao tiếp liên văn hóa 3 2 1

2 Quản trị du lịch 3 2 1

CỘNG 20 13 7


HỌC KỲ 4


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

Phần bắt buộc 18 12 6

1 Nghe 3 3 2 1

2 Nói 3 3 2 1

3 Đọc 3 3 2 1

4 Viết3 3 2 1

5 Lý thuyết dịch 3 2 1

6 Tiếng Trung 2 3 2 1

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần) 3 2 1

1 Tiếng Anh du lịch 3 2 1

2 Nghe – nói nâng cao 3 2 1

CỘNG 19 14 7

HỌC KỲ 5


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

Phần bắt buộc 17 12 5

1 Biên dịch 1 3 2 1

2 Tiếng Trung 3 3 2 1

3 Hình vị học 3 2 1

4 Ngữ âm – âm vị học 3 2 1

5 Văn hóa Anh – Mỹ 3 2 1

6 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần) 3 2 1

1 Nghe – Nói nâng cao 3 2 1

2 Tiếng Anh thương mại 3 2 1

CỘNG 20 14 6



HỌC KỲ 6


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

Phần bắt buộc 18 12 6

1 Phiên dịch 1 3 2 1

2 Văn học Anh 3 2 1

3 Cú pháp học 3 2 1

4 Biên dịch 2 3 2 1

5 Tiếng Trung 4 3 2 1

6 Tin học đại cương 3 2 1

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần) 3 2 1

1 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 1 3 2 1

2 Biên dịch – Phiên dịch thương mại 3 2 1

CỘNG 21 14 7




HỌC KỲ 7


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

Phần bắt buộc 16 13 3

1 Ngữ nghĩa học 3 2 1

2 Phiên dịch 2 3 2 1

3 Văn học Mỹ 3 2 1

4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 3 0

5 Ngôn ngữ học đối chiếu 2 2 0

6 Pháp luật đại cương 2 2 0

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần) 3 2 1

1 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 2 3 2 1

2 Biên dịch – Phiên dịch văn phòng 3 2 1

CỘNG 19 15 4



HỌC KỲ 8


SỐ

TT TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ

TỔNG SỐ LT TH

1 Thực tập tốt nghiệp 5 0 5

2 Khóa luận tốt nghiệp 7 2 5

Kiến thức bổ sung 7 2 5

1 Phiên dịch 3 3 1 2

2 Chuyên đề tốt nghiệp 4 1 3

CỘNG 12 2 10


9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

    Khi thực hiện chương trình đào tạo cần chú ý đến một số vấn đề như sau:

9.1.  Đối với các đơn vị đào tạo

- Phải nghiên cứu chương trình khung để tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội dung của chương trình.

- Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung cấp chương trình chi tiết cho giảng viên để đảm bảo ổn định kế hoạch giảng dạy.

- Chuẩn bị thật kỹ đội ngũ cố vấn học tập, yêu cầu cố vấn học tập phải hiểu cặn kẽ toàn bộ chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để hướng dẫn sinh viên đăng ký các học phần.

- Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, để đảm bảo thực hiện tốt chương trình.

- Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết của các học phần..

9.2. Đối với giảng viên

- Khi giảng viên được phân công giảng dạy một hoặc nhiều đơn vị học phần cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương chi tiết từng học phần để chuẩn bị bài giảng và các phương tiện đồ dùng dạy học phù hợp.

- Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập cung cấp cho sinh viên trước một tuần để sinh viên chuẩn bị trước khi lên lớp.

- Tổ chức cho sinh viên các buổi hội thảo, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, đồ án, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ; thuyết trình tại lớp, hướng dẫn thảo luận, giải quyết những vấn đề tại lớp, tại phòng thực hành ngôn ngữ, và hướng dẫn sinh viên viết thu hoạch.

9.3. Kiểm tra, đánh giá:

9.3.1. Điểm đánh giá đối với học phần lý thuyết bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên (hoặc tiểu luận), điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá bài tập lớn, điểm chuyên cần, điểm thi giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải có trọng số không dưới 50%.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định như sau:

a.Đối với những học phần không làm tiểu luận Điểm học phần được tính:

- Đ.TKHP = 60% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 20% Đ.TBKTTX

- Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

- Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm khác) 

- Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

- Đ.TBKTTX: Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (bao gồm seminar, thảo luận nhỏ, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút)

b.Đối với những học phần có làm tiểu luận áp dụng hình thức đánh giá như sau:

- Đ.TKHP = 50% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 30% Đ.TL

- Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

- Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm thành phần, nếu nhỏ hơn 4 thì điểm tổng kết học phần là điểm F) 

- Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

- Đ.TL: Điểm tiểu luận

9.3.2. Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành:

a.Đối với học phần không có tiểu luận:

-Điểm lý thuyết (ĐLT): Là kết quả các điểm thành phần bao gồm 

điểm thường xuyên, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số 

của các điểm thành phần.

-Điểm thực hành (ĐTH): là trung bình cộng của các bài tập cộng với

điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2.

-Điểm thực hành và điểm lý thuyết phải đạt yêu cầu thì mới được tính điểm 

tổng kết học phần.

Nếu gọi: jlt là trọng số của điểm lý thuyết, jth là trọng số của điểm thực hành và N là số tín chỉ của học phần, thì điểm tổng kết học phần được tính:

                                                         (1)

b.Đối với học phần có tiểu luận:

-Điểm lý thuyết: bao gồm điểm tiểu luận, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần.

-Điểm thực hành là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2

- ĐKTHP của loại học phần này cũng được tính theo công thức (1)

Ghi chú:

*Thi giữa học phần (Giữa học phần chỉ thi một lần)

Sinh viên thi giữa học phần không đạt vẫn tiếp tục học cho đến khi thi kết thúc học phần. Trước khi thi kết thúc học phần, những sinh viên có thái độ học tập tốt, chuyên cần sẽ được giáo viên giảng dạy học phần đó quyết định việc cho thi hay cấm thi. Nếu bỏ thi giữa kỳ (không lí do) thì nhận điểm 0 và bị cấm thi. Các trường hợp có lí do chính đáng thì giảng viên chủ động tổ chức cho thi trước khi thi kết thúc học phần. 

*Thi kết thúc học phần (Thi kết thúc học phần chỉ được thi 1 lần)

Sinh viên có điểm tiểu luận ≥ 4 (thang điểm 10) và có điểm thi giữa kỳ thì mới được thi kết thúc học phần.

9.3.3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần. 9.4. Đối với sinh viên

- Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để lựa chọn học phần cho phù hợp với tiến độ.

- Phải nghiên cứu chương trình học tập trước khi lên lớp để dễ tiếp thu bài giảng.

- Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp để nghe hướng dẫn bài giảng của giảng viên.

- Tự giác trong việc tự học và tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các buổi Seminar.

- Tích cực khai thác các tài nguyên trên mạng và trong thư viện của trường để phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp.

- Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra, đánh giá.

























(Từ trang này trở đi chưa chỉnh sửa xong)

10. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần 

Kiến thức giáo dục đại cương

10.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin: 5 TC

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

10.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2 TC

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo..

10.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 TC

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.4. Pháp luật đại cương: 2 TC

Môn học giới thiệu những nét cơ bản trong hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tính thực tiễn của các bộ luật cơ bản trong đời sống xã hội. 

10.5. Tin học đại cương: 3 TC

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản nhất về công nghệ thông tin. Sử dụng hệ điều hành Windows, soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word, xử lý bảng tính bằng Microsoft Excel, trình bày Microsoft Powerpoint, sử dụng Internet và e-mail.


10.6. Phương pháp nghiên cứu khoa học: 2 TC

Môn học trình bày các khái niệm về nghiên cứu khoa học, các cách giải quyết vấn đề nghiên cứu khoa học, các phương pháp tư duy sáng tạo trong tin học, cách xây dựng đề cương nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, trình bày kết quả nghiên cứu. 

10.7. Dẫn luận ngôn ngữ học: 2 TC

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vững, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ. 

10.8. Ngôn ngữ học đối chiếu: 2 TC

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, nhằm giúp cho người học biết được vị trí của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu trong ngôn ngữ hiện đại, người học sẽ hiểu rõ hơn sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu. Học phần cũng cung cấp cho người học biết nhiệm vụ và mục đích của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, cung cấp thêm một số khái niệm cơ bản có liên quan đến việc nghiên cứu so sánh đối chiếu các ngôn ngữ và đồng thời học phần cũng chỉ ra những bình diện nghiên cứu so sánh đối chiếu cơ bản của ngôn ngữ.

10.9. Cơ sở văn hóa Việt Nam: 2 TC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn hóa học và văn hóa Việt Nam cùng với tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Trình bày những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt Nam giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

10.10. Tiếng Việt thực hành: 2 TC

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết sơ giản về tiếng Việt (chính âm, chính tả; các đơn vị ngôn ngữ: từ, câu, đoạn văn, văn bản); làm cho sinh viên nhận thức rõ những yêu cầu chung của việc sử dụng tiếng Việt. Qua học phần này, người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt. Các kỹ năng mà người học được rèn luyện thông qua môn này là: kỹ năng nói, viết đúng chính âm, chính tả; kỹ năng dùng từ; kỹ năng đặt câu; kỹ năng viết đoạn văn và kỹ năng tạo lập các loại văn bản hành chính thông thường. Từ chỗ biết sử dụng tiếng Việt như thế nào là đạt yêu cầu đến biết phát hiện lỗi sai, phân tích lỗi và sửa sai thành đúng sẽ dần hình thành trong người học ý thức sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn – một yêu cầu rất quan trọng đối với những người làm việc trong ngành Giáo dục. Việc rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt cũng góp phần làm cho người học thêm yêu ngôn ngữ của dân tộc, có ý thức rèn luyện việc sử dụng ngôn ngữ, lời nói phục vụ cho việc học tập, giao tiếp, công tác trong hiện tại và tương lai.

10.11. Tiếng Trung 1: 3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung căn bản.

10.12. Tiếng Trung 2: 3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung nâng cao.

10.13. Tiếng Trung 3: 3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung nâng cao.

10.14. Tiếng Trung 4: 3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung nâng cao.


Kiến thức giáo dục thể chất: 135 tiết

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp tập luyện thể dục thể thao, các quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động và sự phát triển của các tố chất thể lực, giáo dục đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật để không ngừng phát triển con người cân đối toàn diện, nâng cao hiệu quả học tập lao động và thực hành tay nghề. 

Kiến thức giáo dục Quốc phòng – An ninh 165 tiết

Sinh viên sẽ được cung cấp một số vấn đề về tư duy lý luận trong đường lối quân sự của Đảng, một số nội dung cơ bản về công tác quốc phòng, về nghệ thuật quân sự Việt Nam và một số kỹ năng cần thiết về quân sự đối với quân dự bị.

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 

10.15. Nghe 1 3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe và hiểu các chủ điểm ngôn ngữ ở trình độ sơ cấp, đồng thời phát triển các kỹ năng nghe cơ bản.

10.16. Nghe 2 3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe và hiểu các tình huống giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và trong kinh doanh, đồng thời phát triền các kỹ năng nghe cũng như tạo cơ hội thực hành giao tiếp qua ngữ cảnh.

10.17. Nghe 3 3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe và hiểu các cuộc phỏng vấn, bài diễn thuyết, hội thảo về lĩnh vự xã hội và thương mại, đồng thời phát triển các kỹ năng nghe ở mức độ sâu, rộng.

10.18. Nói 1 3 TC

Môn học sẽ giúp sinh viên làm quen với và thực hành các mẫu câu giao tiếp cơ bản đến nâng cao, thiết thực cho việc giao tiếp trong đời sống hàng ngày và trong kinh doanh, đồng thời sinh viên cũng được củng cố việc phát âm, luyện âm trong các tình huống cụ thể với các mẫu câu cụ thể.

10.19. Nói 2 3 TC

Trên cơ sở sinh viên đã được củng cố kiến thức cơ bản ở học phần trước (Nói 1), học phần này tiếp tục học các mẫu câu giao tiếp ở mức độ cao hơn, trong các tình huống cụ thể trong đời sống hàng ngày và trong công việc nhằm giúp sinh viên có thể giao tiếp một cách linh hoạt.

10.20. Nói 3 3 TC

Học phần này giúp sinh viên được tăng cường các kỹ năng nói thông qua hoạt động hợp tác giữ các sinh viên với nhau, nhằm giúp sinh viên làm quen với các tình huống giao tiếp thương mại thực tế, đồng thời tăng cường vốn từ vựng thương mại.

10.21. Đọc 1 3 TC

Học phần này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng đọc hiểu các nội dung bài khoá ngắn, nắm vững được ý chính của các đoạn văn và của toàn bài, nắm được các ý cụ thể của bài và đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh mà không cần sử dụng từ điển. Đồng thời sinh viên được cung cấp thêm lượng lớn các từ vựng liên quan đến từng chủ đề.

10.21. Đọc 2 3 TC

Trên cơ sở sinh viên đã được củng cố kiến thức cơ bản ở học phần trước (Đọc, hiểu 1), Học phần này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng đọc hiểu các bài đọc dài hơn, nắm được ý chính của đoạn

10.18. Viết 6 TC

Học phần này sinh viên được luyện kỹ năng viết các loại câu trong tiếng Anh, các đoạn văn có độ dài khoảng 100 – 150 từ ngắn gọn, dễ hiểu, đúng ngữ pháp, cấu trúc. Giúp sinh viên được luyện kỹ năng viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả, phân loại, so sánh, tương phản và nhân quả., giúp sinh viên được luyện kỹ năng viết văn bình luận (độ dài khoảng 500 từ), tóm tắt theo yêu cầu và các loại thư cá nhân, đơn và thư thương mại.

10.19. Ngữ pháp 1 3 TC

Học phần bao gồm các điểm ngữ pháp căn bản cần thiết cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh. Những bài học trong giáo trình được sắp xếp theo chủ điểm, gồm cả lý thuyết và bài tập thực hành giúp sinh viên nắm bắt nội dung bài học một cách hoàn thiện. 

10.20. Ngữ pháp 2 3 TC

Trên cơ sở sinh viên đã được củng cố kiến thức cơ bản ở học phần trước (Ngữ pháp 1), học phần này tiếp tục phát triển các đặc điểm ngữ pháp đó ở mức độ cao hơn, giúp sinh viên có thể sử dụng linh hoạt hơn vào các bài thực hành ngữ pháp và bài viết. 

10.21. Ngữ âm – Âm vị học 2 TC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống ngữ âm, âm vị, mô tả và phân loại âm, vai trò và các qui luật biến đổi của âm vị trong ngôn ngữ, dấu nhấn, ngữ điệu, v.v… 

10.22. Ngữ nghĩa học 3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngữ nghĩa học, bao gồm các khái niệm cơ bản, các cách nhìn truyền thống về ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp cũng như các kiến giải truyền thống về hiện tượng đa nghĩa, đồng âm, các quan hệ về ý, quan niệm về mệnh đề và cú pháp logic, ý nghĩa của câu và của phát ngôn. Bên cạnh lý thuyết, chương trình học còn cung cấp cho sinh viên những bài tập thực hành nhằm giúp các em củng cố kiến thức đã học.

10.23. Hình vị học 3 TC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về loại từ, hình thức cấu tạo từ và các qui luật biến đổi về hình vị trong ngôn ngữ, v.v.

10.24. Cú pháp học 3 TC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại cụm từ, cấu trúc của cụm từ mệnh đề, và câu, v.v..

10.25. Phương pháp học tiếng Anh 2 TC

Học phần này giúp sinh viên hiểu và nắm vững những khái niệm mới trong học tiếng Anh quyết định đến mục tiêu học tập của người học: xu hướng giao tiếp (Communicative Approach) và xu hướng lấy người học làm trung tâm (Learner- Centred Approach). Hiểu và nắm vững sáu nguyên tắc học tập của xu hướng giao tiếp và phương pháp thực hành bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết.

10.26. Luyện âm 4  TC

Học phần này giúp sinh viên nghe, phân biệt và phát âm các âm của Tiếng Anh, và giới thiệu cho sinh viên về trọng âm và ngữ điệu trong Tiếng Anh, thông qua các bài học và bài tập thực tế, đơn giản, dễ hiểu, không mang tính lý thuyết cao. 

10.27. Nghe - Nói nâng cao 3 TC

Học phần này giúp sinh viên có khả năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống thường ngày. Các bài học được sắp xếp theo chủ đề đa dạng với mức độ ngôn ngữ và kỹ năng được xây dựng từ với mức độ khó tăng dần và được thiết kế dựa trên các hoạt động luyện tập trên lớp và lấy người học làm trung tâm. Cấp độ của giáo trình là cao cấp, giúp sinh viên có khả năng giao tiếp (nghe-nói) hiệu quả trong các tình huống thường ngày. Các bài học được sắp xếp theo chủ đề đa dạng với mức độ ngôn ngữ và kỹ năng được xây dựng từ dễ đến khó dần, từ đơn giản đến phức tạp và được thiết kế dựa trên các hoạt động luyện tập trên lớp và lấy người học làm trung tâm. Cấp độ của giáo trình là cao cấp.

Kiến thức chuyên ngành

10.28. Văn học Quốc tế 4  TC

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các giai đoạn phát triển của văn học Anh và một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng thời kỳ.

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các giai đoạn phát triển của văn học Mỹ và một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng thời kỳ.

Học phần nhằm giới thiệu cho sinh viên nội dung về đất nước, lịch sử, con người nước Anh và nước Mỹ. Trong đó bao gồm hệ thống các giá trị, phong tục, tập quán, xã hội, tôn giáo, hệ thống chính trị, kinh tế của hai đất nước này.

10.29. Lý thuyết dịch 2 TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về dịch thuật: các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dịch Anh – Việt và Việt – Anh từ các mẫu câu đơn giản đến phức tạp. Các bài dịch được lựa chọ ở trình độ tiếng Anh sơ cấp và trung cấp theo các đề tài thông dụng liên quan đến văn hóa, du lịch, giáo dục, xã hội. 

10.30. Biên dịch 4TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên ngữ pháp căn bản cần thiết cho việc dịch và một số cấu trúc thường dùng để dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đồng thời học phần cũng cung cấp cho sinh viên được làm quen với kỹ năng biên phiên dịch trên cơ sở dịch câu cũng như được trang bị và tự trang bị bố từ vựng cần thiết trong quá trình dịch.

10.31. Phiên dịch 1 4TC

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng cơ bản về phiên dịch Anh – Việt và Việt – Anh. Phần trọng tâm của học phần tập trung ở cách sử dụng từ, cụm từ và mẫu câu để dịch câu đơn, câu kép và câu phức, chuẩn bị cho phần phiên dịch bài đàm thoại ngắn. Giúp sinh viên được trang bị các kiến thức để hiểu rõ quy trình các yếu tố cần thiết để dịch hiệu quả để thực hiện dịch song song với các chủ đề quen thuộc. Thông qua học phần, sinh viên tự trang bị thêm kiến thức về từ vựng và các cấu trúc câu, hiểu biết thêm kiến thức về kinh tế, xã hội ở Việt Nam và một số nước khác.

10.32. Tiếng Anh thương mại 3 TC

Học phần này cung cấp bài học và thực hành với nội dung phong phú phản ánh các xu hướng mới nhất trong kinh doanh của thế giới.

10.33. Tiếng Anh du lịch 3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nghề nghiệp trong ngành du lịch, và các vấn để liên quan như: dịch vụ khách sạn, đại lý du lịch, tiếp xúc khách hàng, đăng ký giữ chỗ, tham quan, v.v...   

10.34. Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 4TC

Học phần này sinh viên được làm quen với lý thuyết giảng dạy ngoại ngữ, nắm vững các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học và dạy ngoại ngữ, các nguyên tắc giảng dạy ngoại ngữ, thực hành giảng dạy ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng, thực hành giảng dạy các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, và Viết. Hiểu được yêu cầu và mục đích sử dụng đồ dùng phương tiện giảng dạy ngoại ngữ.

10.35. Kinh tế học đại cương 2 TC

Học phần này sinh viên được học các vấn đề kinh tế cơ bản của chủ thể trong nền kinh tế, cung cầu và sự hình thành giá cả hàng hóa trên thị trường; các yếu tố sản xuất; cạnh tranh và độc quyền.

10.36. Quản trị du lịch 2 TC

Công việc quản trị có thể bắt gặp ở mọi nơi, mọi lúc và trong mọi tình huống, từ việc quản lý thời gian, công việc cho chính bản thân đến việc tổ chức, điều hành công việc của một nhóm người hay một tổ chức. Đối với học phần này, sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản về quản trị học và các tình huống quản trị thực tế doanh nghiệp.  

10.37. Từ vựng học 3 TC

Học phần này giúp sinh viên hiểu biết về mối quan hệ giữa từ vựng với các chuyên ngành Ngôn Ngữ học khác như Âm vị học, Ngữ pháp. Ngoài ra, sinh viên cũng nắm bắt được một số đặc điểm cơ bản của từ vựng tiếng Anh, cấu trúc và cách thành lập từ và qua đó hiểu biết thêm về những yếu tố văn phong trong từ vựng tiếng Anh.

10.38. Giao tiếp liên văn hóa 3 TC

Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức về cách tiếp cận với những nền văn hóa xa lạ, giúp người học thay đổi quan niệm về bối cảnh giao tiếp trong giai đoạn hiện nay và từ đó tiến hành giao tiếp có hiệu quả hơn trong công việc. Cách tiếp cận này kết hợp thế mạnh của 2 lĩnh vực: Giao tiếp liên văn hóa (Intercultural Communication) đặt nền tảng trên các lý thuyết về tâm lý học và các lĩnh vực liên quan và kinh doanh quốc tế (International Business). Nhận ra tầm quan trọng của  yếu tố văn hóa được thể hiện trong giao tiếp liên văn hóa ở môi trường kinh doanh đa văn hóa ngày hôm nay.

10.39. Tiếp thị căn bản 3 TC

Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức về những nguyên lý Marketing và sự vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp như hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing, môi trường Marketing và thị trường các doanh nghiệp; Nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; phương pháp luận nghiên cứu Marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường, gồm: các chiến lược thị trường, các chính sách Marketing căn bản và tổ chức quản trị Marketing của doanh nghiệp.  

10.40. Quan hệ công chúng 3 TC

Học phần cung cấp cho người học các kiến thức cũng như kỹ năng để hoạch định, triển khai và đánh giá hoạt động quan hệ công chúng (Public Relations- PR) trong doanh nghiệp. Vận dụng những quy trình và lý thuyết nền tảng của truyền thông, xây dựng một chương trình PR từ phân tích, lập kế hoạch, triển khai cho đến đánh giá.

10.41. Biên dịch – Phiên dịch thương mại 4  TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên các thuật ngữ chuyên ngành trong kinh tế và thương mại, đồng thời sinh viên có cơ hội luyện thêm kỹ năng nghe nói, phiên và biên dịch chuyên ngành kinh tế, thương mại.

Đối với kỹ năng phiên dịch thì học phần này cung cấp cho sinh viên các bài tập kỹ năng chuyên ngành văn phòng, luyện kỹ năng nhớ thông điệp, kỹ năng nghe hiểu các giọng bản ngữ khác nhau và kỹ năng phân tích tức thời khi nghe dịch. Đối với kỹ năng biên dịch thì học phần cung cấp cho sinh viên các bài tập báo chí đa dạng về ngành văn phòng. Đồng thời, sinh viên cũng có thể hiểu và sử dụng được các thuật ngữ, khái niệm trong kinh doanh, thương lượng và hợp đồng, áp dụng được các cấu trúc tương đối phức tạp vào phiên dịch và biên dịch.

10.42. Phiên dịch 2 3 TC

Học phần này sinh viên được học trong phần kiến thức bổ sung. Môn học gồm 04 bài học dịch Anh-Việt và 03 bài dịch Việt Anh với các tình huống giao tiếp thường gặp trong cuộc sống liên quan thương mại và khoa học kỹ thuật. Thông qua học phần, sinh viên tự trang bị thêm kiến thức về từ vựng và các cấu trúc câu, hiểu biết thêm kiến thức về kinh tế, xã hội ở Việt Nam và một số nước khác



1
Bạn cần hỗ trợ?